Tình hình kinh tế - xã hội tháng 01 năm 2026 tỉnh Lâm Đồng
Tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản trong tháng diễn ra trong điều kiện thời tiết tương đối thuận lợi; giá các mặt hàng nông sản ổn định, thúc đẩy người nông dân tích cực sản xuất, tập trung vào gieo cấy, chăm sóc lúa Vụ Đông xuân và các loại cây hoa màu khác. Chăn nuôi duy trì xu hướng tích cực, đàn gia súc, gia cầm đều tăng so với cùng kỳ (đặc biệt là đàn lợn). Sản lượng khai thác thuỷ sản biển tăng khá so với cùng kỳ năm trước. Sản xuất công nghiệp trong tháng tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực, tỉnh đẩy mạnh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công với mục tiêu phấn đấu giải ngân 100% kế hoạch, góp phần hoàn thành mục tiêu tăng trưởng (GRDP) hai con số năm 2026 của Tỉnh...
I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản
Tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản trong tháng diễn ra trong điều kiện thời tiết tương đối thuận lợi; giá các mặt hàng nông sản ổn định, thúc đẩy người nông dân tích cực sản xuất, tập trung vào gieo cấy, chăm sóc lúa Vụ Đông xuân và các loại cây hoa màu khác. Các địa phương trên địa bàn tỉnh đã chủ động phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn phục vụ sản xuất nông nghiệp trong mùa khô năm 2026. Chăn nuôi duy trì xu hướng tích cực, đàn gia súc, gia cầm đều tăng so với cùng kỳ (đặc biệt là đàn lợn). Tình hình dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi được kiểm soát hiệu quả, không có dịch bệnh nghiêm trọng xảy ra. Hoạt động lâm nghiệp chủ yếu tập trung vào khâu chăm sóc rừng, ươm cây giống cho công tác trồng rừng sắp tới. Sản lượng khai thác thuỷ sản biển tăng khá so với cùng kỳ năm trước.
1. Trồng trọt
1.1. Cây hàng năm
.jpg)
Tiến độ sản xuất cây hàng năm vụ Đông xuân năm 2026 (tính đến ngày 20/01/2026), tổng diện tích gieo trồng toàn tỉnh ước đạt 74.202,8 ha, tăng 1,42% so với vụ Đông xuân năm trước. Trong đó: Lúa diện tích ước đạt 41.378,8 ha, giảm 0,38% so với cùng kỳ năm trước (diện tích gieo trồng lúa giảm chủ yếu do vụ Đông xuân năm nay xuống giống muộn tại xã Trà Tân và xã Hoài Đức); cây ngô, diện tích ước đạt 3.914,4 ha, tăng 1,17%; rau các loại, diện tích ước đạt 21.218,1 ha, tăng 4,51%; hoa các loại, diện tích ước đạt 2.499,5 ha, tăng 2,60%; đậu các loại, diện tích ước đạt 1.306,2 ha, tăng 3,74%; cây hàng năm còn lại, diện tích ước đạt 3.885,8 ha, tăng 3,43%. Nhìn chung tiến độ gieo trồng vụ Đông xuân ổn định so với cùng kỳ năm trước do thời tiết trong vụ thuận lợi, người dân xuống giống gieo trồng đúng lịch thời vụ.
1.2. Cây lâu năm
Trong tháng, các địa phương trong tỉnh tiếp tục tập trung chăm sóc và thu hoạch sản phẩm các loại cây lâu năm. Tổng diện tích các loại cây lâu năm trên địa bàn tỉnh ước đạt 622.873,0 ha, tăng 1,24% so với cùng kỳ năm trước.
Một số loại cây trồng chính: Cây cà phê diện tích ước đạt 328.650 ha, tăng 1,03%; Cây chè diện tích ước đạt 9.329,3 ha, giảm 5,48%; Cây điều diện tích ước đạt 50.215 ha, tăng 1,49%; Cây tiêu diện tích ước đạt 37.193 ha, tăng 0,02%; Cây dâu tằm diện tích ước đạt 11.320,4 ha, tăng 4,93%; Cây sầu riêng diện tích ước đạt 44.283,5 ha, tăng 4,34%; Cây bơ diện tích ước đạt 9.050,0 ha, giảm 1,56%; Cây thanh long diện tích ước đạt 26.126 ha, tăng 0,56%; Cây ca cao diện tích ước đạt 426,1 ha, tăng 0,48%; Cây cao su diện tích ước đạt 75.381 ha, tăng 2,6%; Cây mắc ca diện tích ước đạt 11.316,9 ha, tăng 2,55%; Cây chanh leo diện tích ước đạt 1.813,2 ha, tăng 3,27%.
1.3. Tình hình dịch bệnh
Trong tháng, tình hình sâu bệnh trên các loại cây trồng cơ bản được kiểm soát tốt; một số loại sâu bệnh hại trên cây trồng, cụ thể:
- Cây lúa: Sâu đục thân gây hại 676 ha (tại các xã La Gi, Phước Hội, Hải Ninh, Hồng Thái, Liên Hương, Bắc Bình, Cát Tiên); bệnh đạo ôn lá gây hại 208 ha (tại các xã La Gi, Phước Hội, Nghị Đức, Đức Linh, Đồng Kho, Nam Thành, Tánh Linh, Hàm Thuận, Hồng Sơn, Bắc Bình, Hồng Thái, Hải Ninh, Liên Hương, Vĩnh Hảo); chuột gây hại 160 ha (tại các xã Tánh Linh, Nam Thành, Đồng Kho, Bắc Bình); ốc bươu vàng gây hại 207 ha (tại các xã Cát Tiên 2, Bắc Bình, Nam Thành, Tánh Linh, Hồng Thái);
- Cây cà chua: Bệnh xoăn lá virus gây hại 64 ha; bệnh mốc sương gây hại 131 ha (tại các xã Hiệp Thạnh, Đức Trọng, Tân Hội, Ninh Gia, Tà Hine, Tà Năng, D’Ran, Quảng Lập, Đơn Dương, Ka Đô); sâu đục lá cà chua Nam Mỹ gây hại 01 ha (tại xã Hiệp Thạnh);
- Cây cà phê: Mọt đục cành gây hại 1.660 ha (tại các xã Gia Hiệp, Phường 1 Bảo Lộc, Phường 2 Bảo Lộc, Phường 3 Bảo Lộc, Phường B’Lao, Bảo Lâm 1, Bảo Lâm 2, Bảo Lâm 4, Di Linh, Hiệp Thạnh, Đức Trọng, Tân Hội, Ninh Gia, Tà Hine, Tà Năng, Đam Rông 1, Đam Rông 2, Đam Rông 3); bọ xít muỗi gây hại 2.006,2 ha (tại các phường Cam Ly, Xuân Trường, Lang Biang, Lạc Dương, Di Linh); Bệnh chết khô ngọn gây hại 28 ha (tại xã Bảo Lâm 1, Bảo Lâm 5);
- Cây sầu riêng: Bệnh xì mủ, thối rễ gây hại 1.717 ha (tại các xã Hàm Thạnh, Hàm Kiệm, Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận, Bắc Bình, Phan Rí Cửa, Tân Lập, Tuyên Quang, Tân Hải, Bình Thuận); Bệnh thối rễ tóp cành gây hại 287 ha (tại các xã Hàm Thạnh, Hàm Thuận Nam, Hàm Kiệm, Tuyên Quang, Bình Thuận, Hàm Liêm, Hàm Thuận, Hàm Thuận Bắc);
- Cây điều: Bọ xít muỗi gây hại 3.019,7 ha (tại các xã Hiệp Thạnh, xã Đức Trọng, xã Tân Hội, xã Trà Tân, xã Hoài Đức, xã Bắc Ruộng, phường Đông Gia Nghĩa, phường Bắc Gia Nghĩa, xã Quảng Sơn, xã Trường Xuân, xã Đắk Song, xã Thuận Hạnh, xã Đức An, xã Thuận An, xã Đăk Mil); Bệnh tuyến trùng gây hại 391,1 ha (tại các phường Nam Gia Nghĩa, phường Bắc Gia Nghĩa, xã Trường Xuân, xã Quảng Sơn, xã Quảng Khê);
- Cây dâu tằm: Bệnh tuyến trùng gây hại 320,4 ha (tại xã Đạ Tẻh 3);
- Cây thanh long: Bệnh đốm nâu gây hại 1.717 ha (tại các xã Hàm Thạnh, Hàm Kiệm, Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận, Bắc Bình, Phan Rí Cửa, Tân Lập, Tuyên Quang, Tân Hải, Bình Thuận); Bệnh thối rễ tóp cành gây hại 287 ha (tại các xã Hàm Thạnh, Hàm Thuận Nam, Hàm Kiệm, Tuyên Quang, Bình Thuận, Hàm Liêm, Hàm Thuận, Hàm Thuận Bắc).
2. Chăn nuôi
Tình hình chăn nuôi tiếp tục duy trì và phát triển về tổng đàn vật nuôi;công tác kiểm dịch, phòng, chống dịch bệnh được thực hiện tốt (đặc biệt là trại chăn nuôi gia công) nên nhìn chung tổng đàn các loại vật nuôi vẫn giữ được mức tăng so với cùng kỳ. Sản lượng thịt hơi các loại ước tính tháng 01/2026 đạt 28.729,6 tấn, tăng 7,2% so với cùng kỳ năm trước.
- Đàn trâu: Tổng đàn hiện có 27,1 nghìn con trâu, tăng 0,74% so với cùng kỳ; mặc dù tổng đàn trâu có xu hướng tăng nhẹ nhưng việc phát triển chăn nuôi trâu vẫn gặp nhiều khó khăn do hiệu quả kinh tế chưa cao, giá bán thiếu ổn định, chi phí chăn nuôi có xu hướng tăng.
- Đàn bò: Tổng đàn hiện có 319 nghìn con bò, tăng 1,77% so với cùng kỳ (trong đó đàn bò sữa 28,9 nghìn con, tăng 1,51%); giá thức ăn chăn nuôi và chi phí đầu vào vẫn ở mức cao, hiệu quả kinh tế chưa thật sự hấp dẫn, nhờ thị trường tiêu thụ tương đối ổn định cùng với việc triển khai các chính sách hỗ trợ chăn nuôi kịp thời, quy mô đàn bò trên địa bản tỉnh vẫn duy trì xu hướng tăng.
- Đàn lợn: Tổng đàn hiện có 1.533 nghìn con, tăng 4,07% (không bao gồm lợn con chưa tách mẹ có 1.227,9 nghìn con, tăng 7,46%); đàn lợn tăng do có thêm đóng góp của Chi nhánh Công ty Cổ phần Thái Việt Corporation với quy mô hơn 35.000 con, Công ty Thái Thịnh Tây Nguyên với quy mô hơn 8.000 con đi vào hoạt động từ giữa năm 2025.
- Đàn gia cầm: Tổng đàn hiện có 22.400 nghìn con gia cầm, tăng 8,07% (trong đó gà các loại 16.100 nghìn con, chiếm 71,88% trong tổng đàn gia cầm, tăng 10,61%); đàn gia cầm tăng cao do nhu cầu tiêu thụ thịt gia cầm tăng cao trong dịp cuối năm và Tết Nguyên đán sắp đến, người chăn nuôi chủ động điều chỉnh quy mô đàn để đáp ứng nhu cầu của thị trường.
.jpg)
* Các hoạt động phòng, chống dịch bệnh
- Đối với bệnh Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP): Trong tháng, bệnh DTLCP phát sinh tại 01 hộ tại xã Tân Hội với tổng số lợn mắc bệnh bị tiêu hủy 05 con.
- Các dịch bệnh nguy hiểm khác (như bệnh heo tai xanh, lở mồm long móng, tụ huyết trùng, cúm gia cầm,...) không xảy ra.
3. Sản xuất lâm nghiệp
Trong tháng, thời tiết trên địa bàn tỉnh đang vào mùa khô, không phát sinh diện tích rừng trồng mới tập trung.
- Sản lượng gỗ khai thác trong tháng ước đạt 33.581 m3, tăng 1,54% so với cùng kỳ năm trước; sản lượng củi khai thác ước đạt 30.655,9 ste, tăng 2,03%.
- Tổng số vụ vi phạm lâm luật trong tháng (tính từ 10/12/2025-10/01/2026) là 68 vụ (đã xử lý 67 vụ), diện tích thiệt hại do phá rừng 2,1 ha. So với cùng kỳ năm trước, số vụ vi phạm tăng 36 vụ, diện tích rừng bị thiệt hại tăng 0,05 ha.
4. Thuỷ sản
- Sản lượng nuôi trồng trong tháng ước đạt 2.305 tấn, tăng 1,32% so với cùng kỳ năm trước (trong đó tôm nuôi nước lợ ước đạt 350 tấn, tăng 0,57%).
- Sản lượng khai thác thủy sản trong tháng ước đạt 19.312,7 tấn, tăng 2,15% so với cùng kỳ năm trước (sản lượng khai thác thủy sản biển đạt 19.262 tấn, tăng 2,15%).
- Sản xuất giống thuỷ sản: Trong tháng, thời tiết thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản nên sản xuất tôm giống ổn định. Sản lượng tôm giống sản xuất trong tháng ước đạt 1,86 tỷ post, tăng 0,27% so với cùng kỳ năm trước.
.jpg)
II. Công nghiệp; xây dựng; đầu tư phát triển
1. Công nghiệp
Sản xuất công nghiệp trong tháng tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) tăng 15,64% so với cùng kỳ năm trước; trong đó, ngành công nghiệp khai khoáng tăng 28,03%, ngành công nghiệp chế biến chế tạo tăng 17,01%.
1.1. Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp
Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) trong tháng ước giảm 2,67% so với tháng trước và tăng 15,64% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Ngành công nghiệp khai khoáng tăng 28,03% so với cùng kỳ năm trước; ngành công nghiệp chế biến chế tạo tăng 17,01%; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 14,83%; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 5,65%.
.jpg)
1.2. Một số sản phẩm chủ yếu
- Sản phẩm đá xây dựng: Trong tháng sản lượng sản xuất ước đạt 318.361 m3, giảm 11,92% so với tháng trước và tăng 29,26% so với cùng kỳ năm trước. Nhằm chủ động tránh tình trạng khan hiếm vật liệu xây dựng trong điều kiện đẩy mạnh đầu tư công, các doanh nghiệp khai thác đá đã chủ động tăng sản lượng ngay từ những tháng đầu năm để phục vụ nhu cầu xây dựng tăng mạnh trong năm.
- Sản phẩm thủy sản chế biến, bảo quản: Trong tháng sản lượng ước đạt 1.672 tấn, giảm 6,85% so với tháng trước và tăng 34,20% so với cùng kỳ năm trước. Các doanh nghiệp chủ động tăng cường sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tồn kho phục vụ nhu cầu trong dịp tết Nguyên đán Bính Ngọ.
- Sản phẩm rau, quả chế biến, bảo quản: Sản lượng trong tháng ước đạt 3.098 tấn, tăng 4,65% so với tháng trước và tăng 37,38% so với cùng kỳ năm trước do nhu cầu tiêu dùng trong nước có xu hướng tăng cũng như đơn hàng xuất khẩu tăng. Với lợi thế về điều kiện tự nhiên, khí hậu và nền tảng công nghệ sản phẩm rau, quả qua chế biến, bảo quản có cơ sở vững chắc để phát triển trong thời gian tới.
- Sản phẩm đồ uống: Ước trong tháng sản lượng đạt 26.094 nghìn lít, giảm 14,61% so với tháng trước và tăng 30,11% so với cùng kỳ năm trước. Nguyên nhân chủ yếu do chi phí nguyên vật liệu tăng cao so với năm trước (như: Malt, gạo, đường) cũng như sự sụt giảm nhu cầu tiêu thụ sản phẩm bia trong thời gian gần đây, bên cạnh đó là sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường nội địa và thế giới. Tuy nhiên, so với cùng kỳ vẫn tăng mạnh do các doanh nghiệp chủ động nguồn hàng phục vụ Tết Nguyên đán Bính Ngọ sắp đến (đặc biệt sản phẩm rượu vang trái cây đang ngày càng được ưa chuộng).
- Sản phẩm giày, dép: Trong tháng sản lượng ước đạt 571 nghìn đôi, giảm 17,08% so với tháng trước và tăng 62,51% so với cùng kỳ năm trước, nguyên nhân giảm so với tháng trước là do doanh nghiệp tiếp tục tiêu thụ sản phẩm tồn kho và so với cùng kỳ vẫn tăng mạnh do phục vụ nhu cầu cuối năm và tháng cùng kỳ năm trước là tháng Tết Ất Tỵ nên số ngày hoạt động giảm so với tháng 01/2026.
- Sản phẩm phân bón: Ước trong tháng sản lượng sản xuất 5.940 tấn, giảm 27,43% so với tháng trước và tăng 60,14% so với cùng kỳ năm trước. Nguyên nhân giảm mạnh so với tháng trước một phần do nhu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp trong mùa khô có xu hướng giảm, mặt khác do Công ty TNHH chế biến khoảng sản Thân Gia đã ngừng hoạt động. Tuy nhiên, so với tháng cùng kỳ năm trước vẫn tăng mạnh do trên địa bàn có Nhà máy hóa chất Đức Giang Đắk Nông đi vào sản xuất từ quý II/2025.
- Sản phẩm Ôxit nhôm: Trong tháng, sản lượng ước đạt 129,3 nghìn tấn, tăng 19,62% so với tháng trước và tăng 1,13% so với cùng kỳ năm trước.
- Điện sản xuất: Sản lượng trong tháng ước đạt 2.670 triệu kwh, giảm 3,84% so với tháng trước và tăng 15,26% so với cùng kỳ năm trước.
- Điện thương phẩm: Ước trong tháng sản lượng đạt 509 triệu kwh, tăng 3,48% so với tháng trước và tăng 12,33% so với cùng kỳ năm trước.
1.3. Chỉ số sử dụng lao động
Chỉ số sử dụng lao động trong tháng tăng 7,01% so cùng kỳ; trong đó ngành công nghiệp khai khoáng tăng 0,89%; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 8,15%; ngành sản xuất và phân phối điện tăng 5,48%; ngành cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải giảm 2,25%.
Chỉ số sử dụng lao động trong tháng của khối doanh nghiệp nhà nước tăng 0,34% so với cùng kỳ; doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng 11,09%; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 1,84%.
Chỉ số sử dụng lao động trong tháng tăng so với cùng kỳ năm trước là một tín hiệu tích cực, các doanh nghiệp tuyển dụng lao động phục vụ cho thời gian hoạt động sản xuất sản phẩm dịp tết Nguyên đán; dự báo thị trường lao động trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đang phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới.
1.4. Tình hình hoạt động của các khu công nghiệp (KCN)
Trong tháng, các khu công nghiệp (KCN) trên địa bàn tỉnh tiếp tục thu hút đầu tư, với 02 dự án đầu tư mới, tổng vốn đăng ký 54 tỷ đồng, diện tích 24.766 m². Lũy kế đến nay, toàn tỉnh có 243 dự án còn hiệu lực, gồm 57 dự án FDI và 186 dự án trong nước, với tổng vốn đăng ký 44.655,58 tỷ đồng và 514,588 triệu USD, diện tích đất đăng ký 729,59 ha, đạt tỷ lệ lấp đầy 54%.
Hiện nay, 166 doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các KCN, ước thực hiện trong tháng đạt doanh thu 2.135 tỷ đồng, kim ngạch xuất khẩu 20 triệu USD và nộp ngân sách 92 tỷ đồng, góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế địa phương. Cụ thể theo từng KCN:
- KCN Lộc Sơn thu hút 55 dự án (09 FDI, 46 trong nước), tổng vốn đăng ký 3.120,43 tỷ đồng và 48,63 triệu USD; diện tích cho thuê 115,77/132,62 ha, tỷ lệ lấp đầy 87,29%.
- KCN Phú Hội có 32 dự án (11 FDI, 21 trong nước), tổng vốn 2.384,12 tỷ đồng và 77,10 triệu USD; diện tích cho thuê 55,95/74,58 ha, tỷ lệ lấp đầy 75,02%.
- KCN Phan Thiết giai đoạn 1 thu hút 39 dự án, tổng vốn 857,94 tỷ đồng và 74,8 triệu USD; diện tích cho thuê 51,44/51,44 ha, đạt 100% lấp đầy.
- KCN Phan Thiết giai đoạn 2 có 12 dự án, tổng vốn 548,08 tỷ đồng và 11,85 triệu USD; diện tích cho thuê 23,01/28,09 ha, tỷ lệ lấp đầy 81,92%.
- KCN Hàm Kiệm I thu hút 21 dự án, tổng vốn 1.676,9 tỷ đồng và 56,18 triệu USD; diện tích cho thuê 59,25/90,78 ha, tỷ lệ lấp đầy 65,27%.
- KCN Hàm Kiệm II có 17 dự án, tổng vốn 772,41 tỷ đồng và 185,58 triệu USD; diện tích cho thuê 87,99/276,93 ha, tỷ lệ lấp đầy 31,77%.
- KCN Sông Bình thu hút 03 dự án trong nước, tổng vốn 13.544,93 tỷ đồng; diện tích cho thuê 58,35/202,32 ha, tỷ lệ lấp đầy 28,84%.
- KCN Tân Đức có 01 dự án trong nước, vốn đăng ký 100 tỷ đồng; diện tích cho thuê 1,5/210,84 ha, tỷ lệ lấp đầy 0,71%.
- KCN Tâm Thắng thu hút 47 dự án (04 FDI, 43 trong nước), tổng vốn 1.948,8 tỷ đồng và 12,3 triệu USD; diện tích cho thuê 130/134 ha, tỷ lệ lấp đầy 97,01%.
- KCN Nhân Cơ thu hút 01 dự án, quy mô 129,42 ha, tổng vốn đăng ký 18.423 tỷ đồng, tỷ lệ lấp đầy 87,44%.
Hiện nay, một số KCN đang trong giai đoạn xây dựng và chưa thu hút dự án đầu tư, gồm: KCN Tuy Phong, KCN Sơn Mỹ 1, KCN Sơn Mỹ 2, KCN Phú Bình và KCN Nhân Cơ 2.
2. Đầu tư phát triển
Năm 2026 là năm đầu tiên triển khai Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026-2030; theo đó, ngày 16/01/2026, UBND tỉnh đã ban hành chỉ thị 04/CT-UBND về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm đẩy mạnh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công với mục tiêu phấn đấu giải ngân 100% kế hoạch, góp phần hoàn thành mục tiêu tăng trưởng (GRDP) hai con số năm 2026 của Tỉnh. Kế hoạch tổng nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý năm 2026 là 15.221,6 tỷ đồng.
Trong tháng, vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý ước đạt 609,1 tỷ đồng, tăng 7,74% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: Vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh ước đạt 563,2 tỷ đồng, tăng 7,74%; vốn ngân sách nhà nước cấp xã ước đạt 45,8 tỷ đồng, tăng gần 7,76% so với cùng kỳ năm trước.
Trong vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh, vốn cân đối ngân sách tỉnh trong tháng ước đạt 261,9 tỷ đồng, tăng 5,58% so với cùng kỳ năm trước, tiếp tục giữ vai trò nguồn lực chủ đạo cho đầu tư phát triển địa phương; vốn trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu ước đạt 82,7 tỷ đồng, giảm 43,51%; vốn nước ngoài 10,1 tỷ đồng, giảm 20,31% so với cùng kỳ năm trước; vốn xổ số kiến thiết 205 tỷ đồng, tăng mạnh 78,79%; vốn khác 3,6 tỷ đồng, tăng 78,71%, góp phần bù đắp sự sụt giảm của một số nguồn vốn và tạo thêm dư địa cho đầu tư công trên địa bàn.
.jpg)
Tình hình phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong tháng (tính đến ngày 18/01/2026) ghi nhận nhiều biến động đan xen. Toàn tỉnh có 341 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, giảm 19,19% so với tháng trước, tăng gấp 2,7 lần so với cùng kỳ năm trước; tổng vốn đăng ký đạt 1.223 tỷ đồng, giảm mạnh 65,21% so với tháng trước và giảm 37,7% so với cùng kỳ năm trước, cho thấy quy mô vốn của doanh nghiệp mới thành lập có xu hướng thu hẹp; 343 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, tăng 3,57 lần so với tháng trước và tăng 27,51% so với cùng kỳ năm trước, đây là tín hiệu phục hồi tích cực; 716 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động, tăng 12,8 lần so với tháng trước và giảm 8,91% so với cùng kỳ năm trước; 45 doanh nghiệp giải thể, giảm 38,36% so với tháng trước và tăng 50% so với cùng kỳ năm trước.
Tình hình thu hút đầu tư: tính đến ngày 20/01/2026, toàn tỉnh có 01 dự án đầu tư ngoài ngân sách được cấp mới với tổng vốn đăng ký đầu tư 6,4 tỷ đồng; 01 dự án xin điều chỉnh. Lũy kế đến ngày 20/01/2026, trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có 2.928 dự án đầu tư còn hiệu lực hoạt động với tổng vốn đầu tư khoảng 2.009.980 tỷ đồng (trong đó có 236 dự án FDI, tổng vốn đầu tư là 224.284 tỷ đồng).
III. Thương mại; giá cả; du lịch; giao thông vận tải
1. Thương mại
Trong tháng, các cơ sở kinh doanh chuẩn bị hàng hóa đáp ứng kịp thời nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng chuẩn bị cho Tết Nguyên đán sắp tới. Thị trường hàng hóa phục vụ dịp tết sôi động, các mặt hàng phong phú và đa dạng. Hoạt động du lịch trong tháng có chuyển biến tốt, lượng khách đến tăng so với tháng trước, dịch vụ ăn uống và dịch vụ khác hoạt động ổn định. Các công ty du lịch lữ hành đã chuẩn bị kế hoạch cho các tour du lịch trong đầu năm mới. Các phương tiện đường thuỷ vận tải hành khách và hàng hóa thông suốt đảm bảo hàng hóa phục vụ Tết cho người dân đảo Phú Quý. Hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ ổn định đáp ứng nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa kịp thời.
1.1. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu các ngành dịch vụ
Tình hình thị trường trong tháng, lượng hàng hóa lưu thông đa dạng về chủng loại, phong phú về kiểu dáng. Sức mua của người dân tăng, tập trung vào một số mặt hàng chủ yếu như lương thực thực phẩm, quần áo, giầy dép và một số mặt hàng thiết yếu khác phục vụ cho nhu cầu ngày Tết. Để phục vụ kịp thời cho nhu cầu tiêu dùng của người dân và khách du lịch trong dịp Tết Bính Ngọ, các cửa hàng tạp hóa đến các kios chợ, siêu thị …đã bày bán đủ các loại mặt hàng với nhiều mẫu mã đa dạng, đảm bảo chất lượng để người mua có thể lựa chọn. Công tác kích cầu tiêu dùng được tăng cường thực hiện trong kinh doanh, các siêu thị giảm giá nhiều mặt hàng như các mặt hàng thực phẩm, quần áo may sẵn, đồ gia dụng..., các cửa hàng điện máy, trung tâm mua sắm tăng cường khuyến mãi. Các ngành dịch vụ kinh doanh ăn uống, nhà hàng, cơ sở lưu trú và dịch vụ khác tiếp tục hoạt động phục vụ cho người dân địa phương và du khách trong dịp Tết Nguyên đán sắp tới.
Dự ước tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu các ngành dịch vụ trong tháng đạt 21.408,2 tỷ đồng, tăng 4,74% so với tháng trước và tăng 16,09% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: tổng mức bán lẻ hàng hóa ước đạt 15.199,2 tỷ đồng, tăng 3,79% so với tháng trước và tăng 14,43% so với cùng kỳ năm trước; doanh thu lưu trú, ăn uống và lữ hành ước đạt 3.211,9 tỷ đồng, tăng 6,19% so với tháng trước và tăng 22,31% so với cùng kỳ năm trước; doanh thu các ngành dịch vụ khác ước đạt 2.997,1 tỷ đồng, tăng 8,22% so với tháng trước và tăng 18,36% so với cùng kỳ năm trước.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa trong tháng ước đạt 15.199,2 tỷ đồng, tăng 3,79% so với tháng trước và tăng 14,43% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, một số nhóm hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng mức bán lẻ như: lương thực, thực phẩm ước đạt 6.504,4 tỷ đồng, tăng 5,59% so với tháng trước và tăng 19,24% so với cùng kỳ năm trước; đồ dùng, dụng cụ, trang thiết bị gia đình ước đạt 1.700,2 tỷ đồng, tăng 3,86% so với tháng trước và tăng 11,78% so với cùng kỳ năm trước; gỗ và vật liệu xây dựng ước đạt 905,9 tỷ đồng, tăng 2,65% so với tháng trước và tăng 18,72% so với cùng kỳ năm trước; xăng, dầu các loại ước đạt 2.200,6 tỷ đồng, giảm 0,72% so với tháng trước và tăng 7,18% so với cùng kỳ năm trước.
.jpg)
1.2. Công tác quản lý thị trường
Trong tháng tình hình thị trường trên địa bàn tỉnh ổn định, không có nhiều biến động, nguồn cung hàng hóa dồi dào, đa dạng, phong phú, đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng của người dân trên địa bàn cũng như khách du lịch đến tham quan. Trên địa bàn không có hiện tượng găm hàng, tăng giá quá mức để thu lợi bất chính. Từ ngày 15/12/2025 đến ngày 14/01/2026, đã tiến hành kiểm tra, phát hiện 106 vụ vi phạm, xử lý 88 vụ, tổng số tiền xử phạt 684,13 triệu đồng, trị giá hàng hóa vi phạm 309,38 triệu đồng.
2. Chỉ số giá tiêu dùng
Giá lương thực, thực phẩm giảm do đang vào vụ thu hoạch rộ nguồn cung dồi dào; giá nhiên liệu giảm do điều chỉnh giá xăng dầu trong nước là những nguyên nhân chính làm chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trong tháng giảm 0,22% so với tháng trước tăng 4,29% so với cùng kỳ năm trước.
So với tháng trước, trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính có 08 nhóm hàng tăng giá: Đồ uống và thuốc lá tăng 0,81%; Thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,59%; May mặc, mũ nón và giày dép tăng 0,47%; Hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,45%; Nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,34%; Văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,16%; Thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,03%; Giáo dục tăng 0,03%. Có 03 nhóm hàng giảm giá: Giao thông giảm 2,16%; Hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,33%; Thông tin và truyền thông giảm 0,09%.
.jpg)
* Các nguyên nhân làm giảm CPI trong tháng: Giá hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,33% so với tháng trước, do đang vào thời điểm thu hoạch, nguồn cung các mặt hàng gạo; rau tươi dồi dào nên giá lương thực, thực phẩm giảm so với tháng trước. Giá xăng, dầu trong nước được điều chỉnh vào các ngày 08, 15 và 22 tháng 01/2026, tính bình quân chung tháng 01/2026 chỉ số giá mặt hàng nhiên liệu giảm 5,06% so với tháng trước.
* Các nguyên nhân làm tăng CPI trong tháng: Giá gas trong tháng tăng 3,14% so với tháng trước, do giá gas trong nước điều chỉnh tăng 19.000 đồng/bình 12 kg theo giá gas thế giới (giá gas thế giới bình quân tháng 01/2026 công bố ở mức 522,5 USD/tấn, tăng 32,5 USD/tấn so với tháng 12/2025). Nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng đồ uống và thuốc lá, may mặc chuẩn bị cho dịp Tết Nguyên Đán Bính Ngọ tăng cao hơn tháng trước, trong đó nhóm hàng đồ uống và thuốc lá tăng cao nhất ở mức 0,81% so tháng trước. Nhu cầu đi lại và bảo dưỡng phương tiện cuối năm tăng nên giá dịch vụ giao thông công cộng và bảo dưỡng phương tiện đi lại tăng so với tháng trước. Vào tháng cuối năm nhu cầu sửa chữa nhà cửa tăng làm cho giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở tăng 0,19%; giá dịch vụ sửa chữa nhà ở tăng 0,33%.
3. Hoạt động du lịch
Lượt khách phục vụ trong tháng ước đạt 1.766,1 nghìn lượt, tăng 5,65% so tháng trước và tăng 23,69% so với cùng kỳ năm trước (trong đó lượt khách trong ngày ước đạt 77,5 nghìn lượt, tăng 10,35% so với tháng trước và tăng 28,61% so với cùng kỳ năm trước); ngày khách phục vụ ước đạt 3.290,7 nghìn ngày khách, tăng 6,67% so với tháng trước và tăng 25,7% so với cùng kỳ năm trước. Lượt khách quốc tế trong tháng ước đạt 170 nghìn lượt khách, tăng 15,54% so với tháng trước và tăng 41,63% so với cùng kỳ năm trước; ngày khách phục vụ ước đạt 525,4 nghìn ngày khách, tăng 15,65% so với tháng trước và tăng 43,47% so với cùng kỳ năm trước.
Doanh thu dịch vụ lưu trú trong tháng ước đạt 645,1 tỷ đồng, tăng 5,79% so với tháng trước và tăng 20,72% so với cùng kỳ năm trước; dịch vụ ăn uống ước đạt 2.517,1 tỷ đồng, tăng 6,33% so với tháng trước và tăng 22,7% so với cùng kỳ năm trước; du lịch lữ hành ước đạt 49,8 tỷ đồng, tăng 4,16% so với tháng trước và tăng 23,37% so với cùng kỳ năm trước.
Doanh thu từ hoạt động du lịch trong tháng ước đạt 4.945,8 tỷ đồng, tăng 7,24% so với tháng trước và tăng 25,19% so với cùng kỳ năm trước.
.jpg)
4. Hoạt động dịch vụ khác
Tổng doanh thu các ngành dịch vụ khác trong tháng ước đạt 2.977,1 tỷ đồng, tăng 8,22% so với tháng trước và tăng 18,36% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó doanh thu dịch vụ kinh doanh bất động sản đạt 706,5 tỷ đồng, tăng 0,57% so với tháng trước và tăng 16,55% so với cùng kỳ năm trước; Doanh thu dịch vụ hành chính và dịch vụ hỗ trợ đạt 177,3 tỷ đồng, tăng 3,82% so với tháng trước và tăng 16,54% so với cùng kỳ; Doanh thu dịch vụ giáo dục và đào tạo ước đạt 160,5 tỷ đồng, tăng 0,25% so với tháng trước và tăng 18,07% so với cùng kỳ; Doanh thu dịch vụ y tế và hoạt động trợ giúp xã hội ước đạt 265,8 tỷ đồng, tăng 0,12% so với tháng trước và tăng 17,5% so với cùng kỳ năm trước; Doanh thu dịch vụ nghệ thuật, vui chơi và giải trí ước đạt 1.393,2 tỷ đồng, tăng 17,55% so với tháng trước và tăng 21,44% so với cùng kỳ năm trước; Doanh thu dịch vụ khác ước đạt 293,7 tỷ đồng, tăng 2,98% so với tháng trước và tăng 11,12% so với cùng kỳ năm trước.
5. Hoạt động vận tải
Trong tháng hoạt động vận tải kho bãi trên địa bàn tỉnh diễn ra ổn định và có xu hướng tăng so với tháng trước. Bên cạnh đó, do thời tiết thuận lợi và nhiều lễ hội, sự kiện du lịch diễn ra trong tháng, lượng hành khách và hàng hóa vận chuyển tăng, kéo theo doanh thu vận tải và dịch vụ kho bãi đều tăng. Doanh thu hoạt động giao thông vận tải, kho bãi trong tháng ước đạt 1.353,0 tỷ đồng tăng 3,58% so với tháng trước và tăng 17,76% so với cùng kỳ năm trước.
- Vận tải hành khách: Lượt khách vận chuyển trong tháng ước đạt 4.217,0 nghìn HK, tăng 3,03% so với tháng trước và tăng 11,51% so với cùng kỳ năm trước; lượt khách luân chuyển ước đạt 598.034,4 nghìn HK.Km, tăng 3,55% so với tháng trước và tăng 8,30% so với cùng kỳ năm trước.
- Vận tải hàng hóa: Khối lượng vận chuyển trong tháng ước đạt 2.197,5 nghìn tấn, tăng 4,01% so với tháng trước và tăng 14,17% so với cùng kỳ năm trước; khối lượng luân chuyển ước đạt 321.671,2 nghìn tấn.Km, tăng 4,45% so với tháng trước và tăng 18,06% so với cùng kỳ năm trước.
- Doanh thu hoạt động giao thông vận tải, kho bãi trong tháng ước đạt 1.353,0 tỷ đồng tăng 3,58% so với tháng trước và tăng 17,76% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: doanh thu vận tải hành khách ước đạt 557,3 tỷ đồng, tăng 3,28% so với tháng trước và tăng 15,99% so với cùng kỳ năm trước; danh thu vận tải hàng hóa ước đạt 590,2 tỷ đồng, tăng 4,11% so với tháng trước và tăng 17,67% so với cùng kỳ năm trước; doanh thu kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải ước đạt 200,1 tỷ đồng, tăng 2,89% so với tháng trước và tăng 23,87% so với cùng kỳ năm trước; doanh thu bưu chính, chuyển phát ước đạt 5,4 tỷ đồng, tăng 3,01% so với tháng trước và tăng 1,10% so với cùng kỳ năm trước.
.jpg)
- Khối lượng hàng hóa vận tải qua cảng quốc tế Vĩnh Tân trong tháng ước đạt 125 nghìn tấn trong đó xuất cảng 75 nghìn tấn (tro bay, cát, xỉ than, muối xá, quặng), nhập cảng 50 nghìn tấn (xi măng, cao lanh, máy móc, muối xá).
IV. Thu - chi ngân sách; hoạt động tín dụng
1. Thu ngân sách nhà nước
Tổng thu ngân sách nhà nước trong tháng ước đạt 4.027 tỷ đồng, bằng 11,7% dự toán năm, tăng 7,0% so cùng kỳ. Trong đó: thu nội địa ước đạt 3.872 tỷ đồng bằng 11,85% dự toán năm, tăng 6,02% so cùng kỳ; thu cân đối xuất nhập khẩu ước đạt 155 tỷ đồng, bằng 8,83% dự toán năm, tăng 39,05% so cùng kỳ.
Một số lĩnh vực thu chủ yếu trong thu nội địa như: thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước ước đạt 278 tỷ đồng bằng 7,31% dự toán năm, tăng 4,76% so cùng kỳ; khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ước đạt 281 tỷ đồng bằng 20,35% dự toán năm, giảm 3,33% so cùng kỳ; khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước ước đạt 730 tỷ đồng bằng 10,92% dự toán năm, giảm 3,8% so cùng kỳ; thuế thu nhập cá nhân ước đạt 340 tỷ đồng bằng 12,45% dự toán năm, tăng 27,6% so cùng kỳ; các khoản thu về nhà, đất ước đạt 420 tỷ đồng bằng 5,69% dự toán năm, tăng 45,03% so cùng kỳ; thu từ xổ số kiến thiết ước đạt 1.370 tỷ đồng bằng 23,62% dự toán năm, tăng 0,36% so cùng kỳ.
.jpg)
2. Chi ngân sách Nhà nước
Chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh trong tháng 01/2026 ước đạt 3.000 tỷ đồng, bằng 6,15% dự toán năm. Trong đó: chi đầu tư phát triển ước đạt 300 tỷ đồng, bằng 2,27% dự toán năm; chi thường xuyên ước đạt 2.500 tỷ đồng, bằng 8,24% dự toán năm.
3. Hoạt động tín dụng
Công tác huy động vốn: đến 31/12/2025, huy động vốn của các tổ chức tín dụng (TCTD) trên địa bàn tỉnh đạt 229.275 tỷ đồng, so với đầu năm tăng 33.386 tỷ đồng, tăng 17,04%. Trong đó, huy động bằng đồng Việt Nam đạt 226.479 tỷ đồng (chiếm 98,78% tổng huy động vốn), huy động bằng ngoại tệ đạt 2.796 tỷ đồng, (chiếm 1,22% tổng huy động vốn). Ước đến 31/01/2026, huy động vốn toàn tỉnh đạt 228.500 tỷ đồng, giảm 0,30% so với đầu năm, tương ứng giảm 775 tỷ đồng.
Hoạt động tín dụng: đến 31/12/2025, dư nợ cho vay của các TCTD trên địa bàn tỉnh đạt 370.984 tỷ đồng, so với đầu năm tăng 31.521 tỷ đồng, tăng 9,29%. Trong đó, dư nợ cho vay bằng đồng Việt Nam đạt 368.617 tỷ đồng (chiếm 99,36% tổng dư nợ); dư nợ cho vay bằng ngoại tệ đạt 2.367 tỷ đồng (chiếm 0,64% tổng dư nợ tổng dư nợ). Dư nợ cho vay ngắn hạn là 265.205 tỷ đồng, dư nợ cho vay trung dài hạn là 105.778 tỷ đồng. Ước tính đến ngày 31/01/2026, dư nợ cho vay đạt 371.700 tỷ đồng, tăng 0,20% so với đầu năm, tương ứng tăng 717 tỷ đồng.
Tình hình thực hiện lãi suất: lãi suất huy động Việt Nam đồng kỳ hạn dưới 1 tháng hiện phổ biến ở mức 0,14% - 0,30%/năm, kỳ hạn 1 tháng đến dưới 6 tháng 3,42% - 4,75%/năm, kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng 5,13% - 6,68%/năm, kỳ hạn từ 12 tháng trở lên 5,22% - 6,38%/năm. Lãi suất cho vay Việt Nam đồng cho vay các đối tượng ưu tiên ngắn hạn 3,99%/năm; cho vay lĩnh vực sản xuất kinh doanh ngắn hạn ở mức 6,92% - 10,48%/năm, trung dài hạn 8,92% - 10,87%/năm. Lãi suất cho vay USD ngắn hạn 3,94% - 4,18%/năm.
Dư nợ cho vay: đến 31/12/2025, dư nợ cho vay ngành du lịch - dịch vụ - thương mại đạt 189.802 tỷ đồng, chiếm 51,16% tổng dư nợ tín dụng, ngành công nghiệp - xây dựng đạt 32.602 tỷ đồng, chiếm 8,79% tổng dư nợ tín dụng, ngành nông lâm nghiệp đạt 148.580 tỷ đồng, chiếm 40,05% tổng dư nợ tín dụng. Nợ xấu đạt 7.368 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 2,00% trong tổng dư nợ trên địa bàn.
V. Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội
1. Hoạt động văn hóa - Thể dục thể thao
1.1 Hoạt động văn hóa
- Hoạt động tuyên truyền, cổ động: Trong tháng đã thực hiện thiết kế, in ấn và thi công các biểu tượng trang trí, pano tấm lớn, pano dọc, pano phướn, pano tranh cổ động, standee, băng rôn,... phục vụ công tác tuyên truyền cổ động trực quan cho các sự kiện, chương trình chính trị - văn hóa trên địa bàn tỉnh: Chương trình Countdown - Chào năm mới 2026; tuyên truyền nhiệm vụ chiến lược tại Phường Xuân Hương - Đà Lạt và khu vực giáp ranh các tỉnh Khánh Hòa, Đắk Lắk; tuyên truyền chào mừng Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng Cộng sản Việt Nam; Chương trình Nâng cao nhận thức cộng đồng cho học sinh về Công viên Địa chất Toàn cầu UNESCO Đắk Nông - tỉnh Lâm Đồng; Chương trình Giao lưu các Câu lạc bộ Văn hóa - Văn nghệ mừng Đảng, mừng Xuân năm mới 2026 với chủ đề “Mùa Xuân Cao Nguyên”;…
- Hoạt động văn hóa, văn nghệ: Tổ chức bắn pháo hoa nghệ thuật tầm thấp chào đón Tết Dương lịch năm 2026 tại 03 địa điểm: Phường Xuân Hương, phường Phan Thiết và phường Nam Gia Nghĩa; chương trình chào xuân 2026 gồm các tiết mục nghệ thuật mang thông điệp “Lâm Đồng chào xuân”, “Sức sống Lâm Đồng”, “Sắc màu của biển”, “Đại ngàn chào xuân”; chương trình nghệ thuật chào mừng thành công Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; tổ chức các hoạt động mừng Đảng, mừng Xuân Bính Ngọ năm 2026 chủ đề “Mùa Xuân hy vọng” cho phạm nhân tại Trại giam Đại Bình; phối hợp với Công ty Cổ phần truyền thông - giải trí - sáng tạo Viet Vision tổ chức đêm biểu diễn nghệ thuật THE ROSE; phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Lâm Đồng chuẩn bị tổ chức Chương trình “Xuân Chiến sĩ” lần thứ XI năm 2026. Ngoài ra, đã thực hiện 41 buổi chiếu phim phục vụ cơ sở, trường học và 09 buổi biểu diễn nghệ thuật phục vụ các nhiệm vụ chính trị của địa phương; duy trì biểu diễn doanh thu thường xuyên vào các ngày cuối tuần tại sân khấu làng chài Fishermen show (Mũi Né).
- Hoạt động bảo tồn, bảo tàng:
+ Bảo tàng tỉnh Lâm Đồng: Trong tháng đã đón 15.110 lượt khách (Nhà trưng bày chính: 2.970 lượt; Di tích quốc gia Nhà lao thiếu nhi Đà Lạt: 2.976 lượt; Di tích quốc gia đặc biệt Khảo cổ Cát Tiên: 898 lượt; Cơ sở 1- Đông Lâm Đồng: 8.186 lượt; Cơ sở 2 - Tây Lâm Đồng: 80 lượt). Tổ chức triển lãm chuyên đề “Đảng Cộng sản Việt Nam - Từ Đại hội đến Đại hội” từ ngày 15/01/2026 đến hết ngày 28/02/2026 tại Nhà trưng bày - Bảo tàng tỉnh.
+ Bảo tàng Hồ Chí Minh Bình Thuận tỉnh Lâm Đồng: Trong tháng tổ chức phục vụ 119 đoàn với 5.551 lượt người, trong đó có 41 khách nước ngoài; phục vụ 10 lễ viếng, 01 lễ kết nạp Đoàn và 01 đợt sinh hoạt chuyên đề.
+ Ban Quản lý Khu di tích căn cứ Tỉnh ủy Bình Thuận (cũ): Tiếp đón 1.449 lượt khách (13 lượt khách quốc tế) đến thăm viếng, tham quan, nghiên cứu, trải nghiệm. Thường xuyên triển khai sưu tầm tài liệu, hiện vật, các mẩu chuyện kể của cán bộ, chiến sĩ cơ quan Tỉnh ủy Bình Thuận trong kháng chiến chống Mỹ phục vụ trưng bày bổ sung tại Nhà tưởng niệm - Trưng bày Khu di tích.
- Hoạt động Thư viện: Đã cấp 122 thẻ bạn đọc (37 thẻ thiếu nhi); phục vụ 226.763 lượt bạn đọc; luân chuyển 17.759 lượt tài liệu; bổ sung 793 bản sách từ nguồn biếu, tặng; số hóa 7.520 trang tài liệu địa chí/38 tài liệu. Trưng bày 307 tài liệu nhân các ngày kỷ niệm; cập nhật 53 tin bài lên trang website; chia sẻ bài lên trang fanpage Thư viện 197 lượt/29 bài; sưu tầm 79 tin bài về Lâm Đồng. Ngoài ra tổ chức phục vụ xe ô tô thư viện lưu động đa phương tiện với chủ đề “Đọc sách mỗi ngày - Nuôi dưỡng tương lai” tại trường Tiểu học N’Trang Lơng và trường THCS-THPT Nguyễn Khuyến phường Nam Gia Nghĩa.
1.2. Hoạt động thể thao
- Thể dục thể thao quần chúng: Trong tháng tổ chức Giải Pickleball tỉnh Lâm Đồng mở rộng năm 2026; Giải chạy bộ “Vietnam Highlands Trail - Lâm Đồng”; 02 giải Quần vợt ATP Challenger 50 tại NovaWolrd Phan Thiet; Giải Golf đồng đội quốc tế Việt Nam-Vietnam International Team Golf Championship 2026; Giải chạy Chinh phục thử thách lần thứ 3 “Prenn Trail Summit 2025”.
- Thể thao thành tích cao: Cử đoàn vận động viên tham gia 03 giải thể thao quốc gia. Kết quả đạt được 15 huy chương (03 HCV, 03 HCB, 09 HCĐ).
2. Giáo dục và đào tạo
Tiếp tục triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm năm học 2025-2026, đảm bảo ổn định nề nếp dạy học, chú trọng bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, đẩy mạnh chuyển đổi số và kiểm định chất lượng giáo dục.
Năm học 2025–2026, toàn tỉnh có 1.603 trường học và cơ sở giáo dục với 818.588 học sinh; trong đó: Giáo dục mầm non có 526 trường với 151.943 trẻ; cấp tiểu học có 564 trường với 321.257 học sinh; cấp trung học cơ sở có 365 trường với 240.603 học sinh và cấp trung học phổ thông có 122 trường với 104.785 học sinh.
Trong tháng đã tổ chức thành công kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh năm học 2025 - 2026 với gần 5.000 học sinh lớp 10, 11, 12 dự thi tại 07 điểm thi với 245 phòng thi. Đây là kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh với quy mô lớn nhằm phát hiện, bồi dưỡng nhân tài, khuyến khích học sinh và giáo viên nâng cao chất lượng dạy và học.
Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên: Hiện nay toàn tỉnh có 06 trường cao đẳng, 05 trường trung cấp (trong đó có 01 trường trung cấp công lập, 04 trường trung cấp tư thục) và 21 trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục thường xuyên thực hiện chức năng đào tạo nghề nghiệp trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng và chức năng giáo dục thường xuyên; ngoài ra toàn tỉnh có 55 trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục và doanh nghiệp, cơ sở khác đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
3. Y tế
Trong tháng tiếp tục tăng cường công tác giám sát, phát hiện và tích cực triển khai các biện pháp dự phòng, khoang vùng, xử lý khi phát hiện các bệnh truyền nhiễm; đảm bảo đầy đủ thuốc, hóa chất, vật tư và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh.
- Phòng chống sốt xuất huyết: Trong tháng phát hiện 626 ca mắc sốt xuất huyết mới, giảm 229 ca so với tháng trước và tăng 31 ca so với cùng kỳ năm trước, không có trường hợp tử vong. Trong tháng, triển khai giám sát lăng quăng tại 73 điểm với 124 lượt giám sát; đã phát hiện xử lý 40 ổ dịch.
- Công tác phòng chống bệnh sốt rét: Trong tháng phát hiện 01 ca mắc sốt rét ngoại lai (khu vực Đắk Song, bệnh nhân đi từ Conggo về).
- Bệnh tay chân miệng: Trong tháng phát hiện 326 ca mắc, tăng 70 ca so với tháng trước và tăng 281 ca với cùng kỳ năm trước. Khu vực có số ca mắc nhiều nhất là La Gi và Gia Nghĩa chiếm 7,4% số ca mắc toàn tỉnh.
- Bệnh sởi: Trong tháng phát hiện 09 ca mắc, giảm 05 ca so với tháng trước và giảm 949 ca so với cùng kỳ năm trước.
- Tiêm chủng mở rộng: Trong tháng, đã tiêm chủng đầy đủ cho 3.334 trẻ dưới 1 tuổi; tiêm viêm gan B sơ sinh trước 24h sau sinh cho 3.773 trẻ; tiêm MR (phòng chống sởi và rubella) cho 3.403 trẻ; tiêm bạch hầu - ho gà - uốn ván (DPT) mũi 4 cho 3.262 trẻ; tiêm viêm não Nhật Bản mũi 1 cho 2.737 trẻ, mũi 2 cho 3.583 trẻ và mũi 3 cho 3.594 trẻ; ngoài ra đã tổ chức tiêm phòng uốn ván cho 33.315 phụ nữ có thai trên địa bàn tỉnh.
- Công tác phòng chống Phong: Duy trì tốt công tác loại trừ bệnh phong theo 4 tiêu chí của Bộ Y tế. Trong tháng phát hiện 01 bệnh nhân phong mới tại xã Liên Hương. Hiện nay toàn tỉnh đang quản lý 451 bệnh nhân phong; bệnh nhân hết quản lý trong tháng là 12 người (5 trả về cộng đồng hết giám sát, không tàn tật, 7 tử vong).
- Công tác phòng chống Lao: Chương trình chống lao tiếp tục được duy trì mục tiêu triển khai công tác chống lao tại 100% xã, phường, đặc khu. Trong tháng, khám phát hiện 15 bệnh nhân lao mới, trong đó có 04 bệnh nhân lao phổi AFB (+).
- Công tác phòng chống HIV/AIDS: Trong tháng phát hiện 62 bệnh nhân nhiễm HIV mới, có 05 trường hợp chuyển AIDS và 03 trường họp tử vong do AIDS. Lũy kế đến nay, toàn tỉnh có 4.791 người mắc HIV, chuyển AIDS 1.782 người.
- Công tác khám chữa bệnh: Trong tháng đã tổ chức khám bệnh cho 478.260 lượt bệnh nhân; số lượt bệnh nhân điều trị nội trú là 37.009 lượt người; tổng số ngày điều trị nội trú là 220.342 ngày; công suất sử dụng giường bệnh toàn tỉnh đạt 80%. Đã thực hiện xét nghiệm cho 570.067 tiêu bản; chẩn đoán 139.717 hình ảnh và phẫu thuật 5.137 trường hợp.
- Công tác bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm: Trong tháng, tỉnh đã triển khai 16 đoàn kiểm tra an toàn thực phẩm tại 419 cơ sở, kết quả có 01 cơ sở vi phạm bị xử phạt với số tiền 8 triệu đồng. Trong tháng trên địa bàn tỉnh không xảy ra ngộ độc thực phẩm.
4. Thông tin, báo chí, xuất bản
- Báo chí và truyền thông: Thực hiện tốt công tác truyền thông các sự kiện, hoạt động của Trung ương và địa phương. Trong tháng đã ban hành Giấy phép xuất bản đặc san Dalat Info của Trung tâm Xúc tiến, Đầu tư Thương mại và Du lịch tỉnh Lâm Đồng. Cung cấp, theo dõi và tổng hợp thông tin báo chí, dư luận xã hội về tỉnh Lâm Đồng; thực hiện điểm báo, báo cáo định kỳ phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh.
- Thông tin cơ sở và thông tin đối ngoại: Công tác tuyên truyền, quảng bá hình ảnh tỉnh Lâm Đồng được tăng cường với nhiều hình thức, tận dụng hiệu quả các nền tảng truyền thông đa phương tiện; phản ánh kịp thời, toàn diện các hoạt động đối nội, đối ngoại và các vấn đề, sự kiện nổi bật của tỉnh, trong nước và quốc tế.
- Xuất bản, in và phát hành: Thực hiện tốt hoạt động quản lý Nhà nước về xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh. Trong tháng đã cấp 10 giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh.
5. Chính sách liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số, tôn giáo và người có công
5.1. Chính sách dân tộc
- Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) ổn định; đời sống vật chất, tinh thần của người dân tiếp tục được cải thiện, các chính sách an sinh xã hội và giảm nghèo được triển khai đồng bộ, hiệu quả; hạ tầng thiết yếu tiếp tục được đầu tư hoàn thiện.
- Bản sắc văn hóa dân tộc vùng đồng bào DTTS được duy trì và phát huy; nhiều lễ hội truyền thống như Katê của người Chăm, Lễ mừng lúa mới của người K’ho, Lễ cúng bến nước của người M’nông, lễ hội của người Churu, Mạ... được duy trì, phục dựng và tổ chức trang trọng; các trò chơi dân gian, phong tục tập quán tốt đẹp được khơi dậy; phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao phát triển sâu rộng; toàn tỉnh có trên 90% xã, thôn có nhà văn hóa, thiết chế thể thao phục vụ sinh hoạt cộng đồng. Hệ thống thông tin, truyền thông được mở rộng, 100% xã có sóng phát thanh, truyền hình và internet; các chương trình bằng tiếng dân tộc được phát sóng, qua đó giúp đồng bào dễ dàng tiếp cận các thông tin, chủ trương, chính sách của Nhà nước.
- Mạng lưới trường lớp vùng đồng bào DTTS ngày càng hoàn thiện. Hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú duy trì sĩ số học sinh ổn định. Các chính sách miễn, giảm học phí; hỗ trợ gạo, tiền ăn, tiền ở nội trú, bán trú… được thực hiện theo đúng chế độ quy định. Việc dạy tiếng Chăm, Ê đê, M’nông, K’ho trong nhà trường tiếp tục được triển khai, qua đó góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Y tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số tiếp tục được quan tâm đầu tư nhằm phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe người dân. Tiếp tục thực hiện chủ trương nâng cao tỷ lệ trạm y tế có bác sĩ, hướng tới mục tiêu giúp đồng bào DTTS tiếp cận dịch vụ y tế hiện đại và chăm sóc sức khỏe toàn diện; công tác đào tạo nhân lực y tế là người DTTS được chú trọng nhằm nâng cao chất lượng công tác y tế vùng đồng bào DTTS.
- Tiếp tục thực hiện cung ứng các mặt hàng phục vụ sản xuất và đời sống vùng đồng bào DTTS, nhất là nhu cầu sản xuất lúa nước vụ Đông xuân tại các địa phương; tập trung thu mua hết sản lượng bắp lai thương phẩm và mủ cao su; triển khai cho hộ dân đăng ký nhu cầu nhận hỗ trợ đầu tư phát triển sản xuất bắp lai, lúa nước năm 2026; đồng thời thông báo tạm ngưng khai thác mủ cao su và vận động đồng bào chăm sóc, phòng chống cháy cao su trong mùa khô năm 2026.
5.2. Chính sách tôn giáo
Tình hình hoạt động tín ngưỡng trên địa bàn tỉnh diễn ra bình thường, ổn định, chấp hành đúng quy định của pháp luật. Ban Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam tỉnh tổ chức Đại giới đàn Chơn Thành tại Thiền Viện Trúc Lâm Chánh Thiện, xã Tân Lập cho 1.282 giới tử; đăng ký bổ nhiệm Trụ trì 02 cơ sở Phật giáo chùa An Sơn, phường Xuân Hương và chùa Vạn Thọ, xã Tà Hine; Thiền viện Linh Ẩn, xã Nam Ban Lâm Hà tổ chức Lễ cầu quốc thái dân an diễn ra từ ngày 16-19/01/2026 với khoảng 1.000 tăng ni; trong đó, có 04 tu sỹ người Nepal, Ấn Độ tham dự. Đồng bào Công giáo trên địa bàn tỉnh tổ chức Lễ Giáng sinh diễn ra an lành, hạnh phúc; Cộng đoàn Don Bosco Đà Lạt tổ chức Hội chợ mừng năm mới 2026 cho hơn 1.700 em thiếu nhi tham dự với chủ đề của hội chợ: “Sống xanh mỗi ngày”; Giám mục Giáo phận Đà Lạt chủ trì Thánh lễ tạ ơn, Khánh thành Quần thể mục vụ Giáo xứ Ka La, xã Bảo Thuận với khoảng 3.000 linh mục, tu sĩ, giáo dân địa phương tham dự. Các chi hội, điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung thuộc Hội thánh Tin Lành Việt Nam (miền Nam) tổ chức Lễ Giáng sinh năm 2025 với chủ đề “Chúa vào đời”… Hoạt động các tổ chức tôn giáo khác trên địa bàn tỉnh diễn ra bình thường, ổn định.
5.3. Chính sách người có công
Trong tháng đã rà soát, phê duyệt danh sách quà tặng của Chủ tịch nước đối với người có công với cách mạng nhân dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 của các xã, phường và đặc khu; ngoài ra đã giải quyết 315 hồ sơ về chế độ chính sách cho người có công.
6. Hoạt động bảo hiểm
Công tác giải quyết, chi trả các chế độ BHXH, BHYT, BHTN cho đối tượng thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng quy định, tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia và thụ hưởng. Tính đến 31/12/2025, toàn tỉnh có 308.119 người tham gia BHXH, tăng 4,2% so với cùng kỳ năm trước (trong đó: 259.739 người tham gia BHXH bắt buộc, tăng 3,4% so với cùng kỳ năm trước; 48.380 người tham gia BHXH tự nguyện, tăng 8,7% so với cùng kỳ năm trước); có 235.941 người tham gia BHTN, tăng 3,2% so với cùng kỳ năm trước; số người tham gia BHYT là 3.122.547 người, tăng 3,22% so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ bao phủ BHYT chung toàn tỉnh đạt 93,0% dân số năm 2025.
Trong năm 2025, đã giải quyết mới 145.357 người hưởng chế độ BHXH và phối hợp chi trả trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề cho 2.433 người (Trong đó: Lương hưu và trợ cấp BHXH hàng tháng cho 4.571 người; trợ cấp 1 lần cho 30.430 người; chế độ ốm đau cho 68.163 người; chế độ thai sản cho 14.871 người; chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho 4.284 người; trợ cấp thất nghiệp hàng tháng cho 20.605 người và hỗ trợ học nghề cho 2.433 người).
7. Tai nạn giao thông (từ ngày 15/12/2025 - 15/01/2026)
Trong tháng xảy ra 62 vụ tai nạn giao thông, giảm 12 vụ so với tháng trước (tháng 12/2025) và giảm 22 vụ so với cùng kỳ năm trước; số người chết là 34 người, giảm 01 người so với tháng trước và tương đương so với cùng kỳ năm trước; số người bị thương là 45 người, giảm 12 người so với tháng trước và giảm 24 người so với cùng kỳ năm trước.
8. Thiên tai, cháy nổ, vi phạm môi trường
- Thiên tai: Từ ngày 27/12/2025 đến 18/01/2026 trên địa bàn tỉnh xảy ra 01 vụ sạt lở, sụt lún bờ biển, bờ sông tại xã Tân Thành; hiện nay chưa thống kê giá trị thiệt hại.
- Cháy, nổ: Từ ngày 15/12/2025 đến 15/01/2026 trên địa bàn tỉnh xảy ra 08 vụ cháy, nổ; không có thiệt hại về người; so với tháng trước giảm 03 vụ và tăng 07 vụ so với cùng kỳ năm trước.
- Vi phạm môi trường: Trong tháng xảy ra 01 vụ vi phạm môi trường, đã xử phạt 210 triệu đồng; so với tháng trước tăng 01 vụ và giảm 05 vụ so với cùng kỳ năm trước.
* Đánh giá chung
Trong tháng Một, kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng duy trì xu hướng ổn định và khởi sắc, tạo nền tảng thuận lợi cho việc triển khai các nhiệm vụ phát triển ngay từ đầu năm. Hoạt động nông, lâm nghiệp và thủy sản tiếp tục phát triển ổn định nhờ điều kiện thời tiết thuận lợi và giá nông sản cơ bản ổn định; diện tích gieo trồng vụ Đông xuân tăng 1,42%, tổng đàn vật nuôi duy trì đà tăng, sản lượng khai thác thủy sản tăng 2,15%.
Hoạt động đầu tư phát triển được triển khai sớm và có tín hiệu tích cực, trong đó vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh tăng 5,58% so với cùng kỳ; đặc biệt, vốn từ xổ số kiến thiết tăng mạnh 78,79%, góp phần thúc đẩy đầu tư công và hoàn thiện hạ tầng kinh tế - xã hội. Sản xuất công nghiệp duy trì mức tăng trưởng khá; thương mại, dịch vụ và du lịch diễn ra sôi động trong thời điểm cận Tết Nguyên đán, đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng và đi lại của người dân. Hoạt động vận tải thông suốt, bảo đảm lưu thông hàng hóa và hành khách.
Thu ngân sách và hoạt động tín dụng cơ bản ổn định, kịp thời hỗ trợ sản xuất, kinh doanh. Hoạt động doanh nghiệp ghi nhận sự phục hồi về số lượng doanh nghiệp thành lập mới và quay trở lại hoạt động, tuy nhiên vẫn tiềm ẩn những khó khăn liên quan đến vốn và tính bền vững. Các lĩnh vực văn hóa - xã hội tiếp tục được quan tâm, an sinh xã hội được bảo đảm; quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội được giữ vững.
TKT Lâm Đồng
.JPG)
.JPG)
.JPG)
.JPG)
Kèm file: So lieu KTXH_thang_01_nam_2026.pdf
TIN TỨC CÙNG LOẠI KHÁC:
Trang:
/